Cao Đẳng

Điện công nghiệp

04:34 | 06/04/2018

CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM

TRƯỜNG CĐN GTVT ĐƯỜNG THỦY II

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

 (Ban hành kèm theo Quyết định số:425/QĐ-ĐTII ngày 10 tháng 4 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường CĐN GTVT Đường thủy II)

------------------------------- 

Tên nghề: Điện công nghiệp

Mã nghề: 6520227

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Chính quy.

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương

Thời gian đào tạo: 2 năm

1. Mục tiêu đào tạo:

1.1. Mục tiêu chung:

Nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn chuyên ngành Điện công nghiệp.

+ Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình Giáo dục quốc phòng – An ninh;

+ Có ý thức tổ chức kỹ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

+ Kiến thức:

Chương trình Điện công nghiệp hệ Cao đẳng cung cấp các kiến thức chuyên ngành về điện và điện tử như sau:

- Trình bày cấu tạo, ký hiệu, nguyên lý hoạt động và các tính năng, thông số kỹ thuật và công dụng của các loại khí cụ điện, linh kiện điện tử, máy điện và thiết bị điện, quy ước sử dụng trong nghề Điện công nghiệp;

- Đọc được các bản vẽ thiết kế của nghề điện và phân tích được nguyên lý các bản vẽ thiết kế điện như bản vẽ cung cấp điện, bản vẽ nguyên lý mạch điều khiển;

- Lập trình hệ thống điều khiển tự động cho PLC, LOGO, ZEN, biến tần cho các ứng dụng điều khiển trong công nghiệp;

- Vận dụng được các nguyên tắc trong thiết kế cung cấp điện;

- Vận dụng được các nguyên tắc trong lắp ráp, sửa chữa các thiết bị điện;

- Phân tích được phương pháp xác định các dạng hư hỏng thường gặp của các thiết bị điện;

- Nắm vững các kiến thức về quản lý kỹ thuật, quản lý sản xuất, điều khiển các trạm điện, lưới điện;

- Vận dụng được những kiến thức cơ sở và chuyên môn đã học để giải thích các tình huống trong lĩnh vực điện công nghiệp;

+ Kỹ năng:

Sinh viên học ngành Điện công nghiệp hệ Cao đẳng sẽ được rèn luyện và hoàn thiện các kỹ năng chuyên ngành về điện và điện tử như sau:

- Lắp đặt hệ thống cung cấp điện

- Lắp đặt tủ điện phân phối

- Lắp đặt mạng điện chiếu sáng

- Lắp đặt bộ điều khiển dùng công tắc tơ, các bộ điều khiển lập trình

- Bảo dưỡng, sửa chữa mạng động lực tủ điện phân phối

- Bảo dưỡng, sửa chữa bộ điều khiển dùng công tắc tơ và các bộ điều

khiển lập trình

- Vận hành được hệ thống điều khiển tự động dùng PLC;

- Bảo dưỡng động cơ điện một chiều và xoay chiều

- Sửa chữa động cơ điện một chiều và xoay chiều

- Quấn dây động cơ điện, máy biến áp công suất nhỏ

- Sửa chữa máy phát điện xoay chiều

- Vận hành được những hệ thống điều tốc tự động;

- Đọc, hiểu, lắp đặt và vận hành được các thiết bị điện có công nghệ hiện đại theo tài liệu hướng dẫn.

- Hướng dẫn, giám sát kỹ thuật được các tổ, nhóm lắp đặt mạng điện hạ áp và mạch điện điều khiển trong hệ thống điện;

- Tự học tập, nghiên cứu khoa học theo đúng chuyên ngành đào tạo;

- Có kỹ năng giao tiếp, tổ chức và làm việc nhóm.

     + Chính trị, đạo đức:

- Có hiểu biết một số kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác - Lê nin; tư tưởng Hồ Chí Minh;

- Hiểu biết Hiến pháp, Pháp luật, quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

- Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, ý thức kỷ luật, yêu nghề; có kiến thức bảo vệ môi trường, cộng đồng của một công dân sống trong xã hội công nghiệp; lối sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hoá dân tộc;

        + Thể chất và quốc phòng:

        - Có hiểu biết về các phương pháp rèn luyện thể chất;

        - Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình Giáo dục quốc phòng - An ninh;

        - Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên trở thành chuyên viên ngành Điện công nghiệp: 

-   Tự kinh doanh, mở cửa hàng hoặc làm kỹ thuật cho các doanh nghiệp kinh doanh về vật tư, thiết bị ngành điện, điện công nghiệp.

-   Tự mở cửa hàng sửa chữa, bảo trì các loại thiết bị điện, các loại máy điện, máy biến áp, máy bơm nước, lắp đặt hệ thống điện ...

-   Tự mở doanh nghiệp hoặc làm kỹ thuật cho các công ty chuyên xây lắp điện cho các công trình từ dân dụng đến công nghiệp, các tòa nhà, khách sạn (đô thị hóa và công nghiệp hóa đang tăng trưởng rất mạnh).

-   Làm việc tại các bộ phận quản lý, vận hành, bảo trì mạng lưới điện cho các tòa nhà, căn hộ, khách sạn, các nhà máy sản xuất chế biến lương thực thực phẩm, dệt may, sản xuất đồ nhựa, đồ gỗ … cho đến các phòng tập thể dục thể hình (phòng gym) ở các khách sạn cao cấp, resot, căn hộ cao cấp, trung tâm huấn luyện ...

-   Làm việc tại các nhà máy sản xuất điện như nhà máy nhiệt điện, thủy điện, điện gió … vận hành, bảo trì mạng lưới điện ở nhà máy truyền tải điện …

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

-         Số lượng môn học, mô đun: 27

-         Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 2.700 giờ

-         Khối lượng các môn học chung/đại cương 450 giờ

-         Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn 2.250 giờ

-         Khối lượng lý thuyết 898 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm 1.675 giờ; kiểm tra 127 giờ.

3. Nội dung chương trình:

Mã MH/ MĐ

Tên môn học, mô đun

 

Số

 tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

TH/

thực tập/

bài tập/

Kiểm tra

I

Các môn học chung

23

450

237

189

24

MH01

Chính trị

5

90

60

25

5

MH02

Pháp luật

2

30

25

3

2

MĐ03

Giáo dục thể chất

2

60

4

52

4

MĐ04

Giáo dục quốc phòng – An ninh

5

75

36

36

3

MĐ05

Tin học

3

75

30

41

4

MH06

 Tiếng Anh cơ bản

6

120

60

55

5

II

Các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

21

435

191

222

22

MH 07

Mạch điện và An toàn điện

4

75

45

26

4

MH 08

Khí cụ điện và Vẽ điện

4

75

41

30

4

MH 09

Đo lường điện

2

45

15

27

3

MĐ 10

Điện tử cơ bản

6

135

45

84

6

MĐ 11

Kỹ thuật xung số

5

105

45

55

5

II.2

Các môn học, mô đun bắt buộc

63

1575

410

1094

71

MĐ 12

Lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện

5

120

30

85

5

MĐ 13

Sửa chữa vận hành máy điện

6

150

30

112

8

MĐ 14

Trang bị điện 1

6

150

30

114

6

MH 15

Cung cấp điện

4

75

45

25

5

MĐ 16

Kỹ năng mềm

2

45

15

27

3

MĐ 17

Cảm biến và đo lường

4

90

30

55

5

MĐ 18

Kỹ thuật lắp đặt điện

4

90

30

55

5

MĐ 19

Lập trình PLC và ứng dụng

6

150

30

114

6

MĐ 20

Điều khiển thiết bị sử dụng PLC cỡ nhỏ

4

90

30

55

5

MĐ 21

Điện tử công suất

5

105

45

55

5

MH 22

Trang bị điện 2

3

60

30

27

3

MĐ 23

Điện tử ứng dụng

4

90

30

55

5

MĐ 24

Truyền động điện

4

90

30

55

5

MĐ 25

Thực tập tốt nghiệp

6

270

5

260

5

II.3

Môn học, mô đun tự chọn

10

240

60

170

10

MĐ 26

PLC nâng cao

5

120

30

85

5

MĐ 27

Kỹ thuật lạnh

5

120

30

85

5

MĐ 28

Điều khiển khí nén và thủy lực

5

120

30

85

5

MĐ 29

Bảo vệ rơle

5

120

30

85

5

 

Tổng cộng:

 117

2700

898

1675

127

Ghi chú: Chọn 2 trong 4 mô đun tự chọn.

4- Hướng dẫn sử dụng chương trình giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng:

Chương trình nghề ĐCN trình độ cao đẳng các môn học/mô đun chuyên môn được chia đều cho 4 học kỳ, tương đương với 4 cấp trình độ tay nghề.

- Học kỳ 1: sinh viên được học chuyên môn về điện tử cơ bản, Kỹ thuật điện và an toàn điện, khí cụ điện và vẽ điện, lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện; sẽ có kỹ năng phân biệt, xác định được các loại khí cụ điện, linh kiện điện tử, kỹ năng lắp ráp mạch điện tử theo sơ đồ nguyên lý, kỹ năng lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện gia dụng, tương đương trình độ tay nghề Sơ cấp 1 (cấp chứng chỉ Sơ cấp 1 ‘kỹ thuật điện và điện tử cơ bản’).

- Học kỳ 2: tương đương trình độ tay nghề Sơ cấp 2; Sinh viên có khả năng sửa chữa, lắp đặt vận hành máy điện, lắp đặt vận hành tủ điều khiển thiết bị điện công nghiệp, lắp ráp và sửa chữa mạch điện tử công suất (Cấp chứng chỉ Sơ cấp 2 ‘kỹ thuật viên điện và điện tử’).

- Học kỳ 3: tương đương trình độ tay nghề Trung cấp điện công nghiệp; Sinh viên có khả năng lập trình điều khiển tự động bằng PLC, vận hành, giám sát thiết bị điện công nghiệp; Lắp đặt sửa chữa hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà, cho dây chuyền sản xuất theo bản vẽ. (Cấp chứng chỉ tương đương trình độ Trung cấp điện công nghiệp)

- Học kỳ 4: tương đương trình độ tay nghề Kỹ sư thực hành; Lắp ráp, sửa chữa mạch điện tử; Chọn lựa thiết bị, chọn lựa công nghệ để lắp đặt vận hành dây chuyền sản xuất công nghiệp.

- Nếu sinh viên hoàn thành hết các môn học chung 450 giờ (các môn học này bố trí học song song với các môn học chuyên môn nghề suốt 3 học kỳ đầu, cùng buổi hoặc khác buổi với các môn học chuyên môn nghề) và thi tốt nghiệp đạt yêu cầu thì được cấp bằng Tốt nghiệp Cao Đẳng và công nhận danh hiệu Kỹ sư thực hành điện công nghiệp.

4.1. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

- Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo;

- Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá:

Số

TT

Nội dung

Thời gian

1

Thể dục, thể thao

5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày

2

 Văn hoá, văn nghệ:

Qua các phương tiện thông tin đại chúng

Sinh hoạt tập thể

Ngoài giờ học hàng ngày 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)

3

 Hoạt động thư viện

Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

Tất cả các ngày làm việc trong tuần

4

Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật

5

Thăm quan, dã ngoại

Mỗi học kỳ 1 lần

 

4.2. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra kết thúc môn học, mô đun:

Khi xong các môn học, mô đun ./.

4.3. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

STT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Trắc nghiệm

 Không quá 90 phút

2

Kiến thức, kỹ năng nghề

- Lý thuyết nghề

- Thực hành nghề

 

Viết

Bài thi thực hành

 

Không quá 180 phút

Không quá 8 giờ

Các tin khác
thegioixinh.net thienhaso.com