Cao Đẳng

Quản trị mạng máy tính

04:36 | 06/04/2018

CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM

TRƯỜNG CĐN GTVT ĐƯỜNG THỦY II

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Kèm theo quyết định số:425/QĐ-ĐTII  ngày 10 tháng 04 năm 2017 của

Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề GTVT Đường thủy II)

                                            ───────────────

Tên nghề: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH

Mã nghề: 6480210

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương

Thời gian đào tạo: 2 năm

1. Mục tiêu đào tạo:

1.1. Mục tiêu chung:

Sau khi học xong chương trình cao đẳng ngành Quản trị mạng máy tính sinh viên đáp ứng được các yêu cầu sau:

Có đủ kiến thức thực tế đáp ứng được vào vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp. Có nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch khoa học. Tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá các quá trình thực hiện công việc của ngành. Có kỹ năng truyền đạt hiệu quả các thông tin, ý tưởng, giải pháp tới người khác tại nơi làm việc trong phạm vi của ngành. Bên cạnh đó người học có kiến thức cơ bản về chính trị; văn hóa, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

* Kiến thức, kỹ năng  nghề nghiệp:

- Kiến thức:

+ Trình bày được các kiến thức cơ bản về máy tính;

+ Trình bày được kiến thức nền tảng về mạng máy tính;

+ Trình bày được nguyên tắc, phương pháp để hoạch định, thiết kế và xây dựng, cài đặt và cấu hình, vận hành và quản trị, bảo trì, sửa chữa và nâng cấp hệ thống mạng máy tính;

+ Phân tích, đánh giá được mức độ an toàn của hệ thống mạng và các biện pháp bảo vệ hệ thống mạng;

+ Trình bày được các kiến thức cơ bản về phát triến các ứng dụng trên mạng;

+ Tự học để nâng cao trình độ chuyên môn.

         - Kỹ năng:

+ Khai thác được các ứng dụng trên hệ thống mạng;

+ Thiết kế, xây dựng và triển khai hệ thống mạng cho doanh nghiệp nhỏ và trung bình;

+ Cài đặt, cấu hình và quản trị hệ thống mạng sử dụng Windows Server;

+ Cài đặt, cấu hình và quản trị được các dịch vụ: DNS, DHCP, RRAS,

Web, Mail;

+ Xây dựng và quản trị website về giới thiệu sản phẩm, thương mại điện tử;

+ Cấu hình được các thiết bị mạng thông dụng: Switch, Router;

+ Xây dựng và triển khai được hệ thống tường lửa bảo vệ hệ thống mạng;

+ Bảo trì, sửa chữa và nâng cấp được phần mềm và phần cứng của hệ thống mạng;

+ Xây dựng được các ứng dụng đơn giản trên hệ thống mạng;

+ Kèm cặp, hướng dẫn được các thợ bậc thấp hơn.

Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng:

- Chính trị, đạo đức:

+ Nắm được một số kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin; tư tuởng Hồ Chí Minh về truyền thống yêu nước của dân tộc, của giai cấp công nhân Viêt Nam, về vai trò lãnh đạo, đường lối chính sách của Ðảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước;

+ Nắm và thực hiện được quyền, nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

+ Có nhận thức và biết giữ gìn, phát huy truyền thống của giai cấp công nhân; biết kế thừa và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam;

+ Tự giác học tập để nâng cao trình độ, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

+ Vận dụng được những kiến thức đã học để tu dưỡng, rèn luyện trở thành người lao động có lương tâm nghề nghiệp, chủ động, sáng tạo, có ý thức trách nhiệm cao; có lối sống khiêm tốn giản dị, trong sạch lành mạnh, có tác phong công nghiệp.

- Thể chất, quốc phòng:

+ Nắm được kiến thức, kỹ năng cơ bản và phương pháp tập luyện về thể dục thể thao nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe, nâng cao thể lực để học tập, lao động trong lĩnh vực nghề nghiệp;

+ Nắm được kiến thức, kỹ năng cơ bản trong chương trình Giáo dục quốc phòng - An ninh;

+ Có ý thức tổ chức kỷ luật và tự giác trong thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

Cơ hội việc làm:

- Sau khi tốt nghiệp trình độ cao đẳng Quản trị mạng máy tính, sinh viên làm được công việc quản trị mạng tại các doanh nghiệp; thực hiện việc thi công hoặc quản lý thi công công trình mạng;

- Làm giáo viên trong các Cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

- Làm quản trị mạng tại các doanh nghiệp; thực hiện việc thi công hoặc quản lý thi công công trình mạng;

- Làm kỹ thuật viên sửa chữa, lắp ráp cài đặt máy tính;

- Làm thiết kế và quản trị Website doanh nghiệp;

- Làm marketing trực tuyến cho các doanh nghiệp;

- Làm giáo viên trong các Cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

-         Số lượng môn học, mô đun: 33

-         Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 2610 giờ

-         Khối lượng các môn học chung/đại cương 450 giờ

-         Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn 2160 giờ

-         Khối lượng lý thuyết 937 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm 1555 giờ

-         Khối lượng giờ kiểm tra: 118 giờ

3. Nội dung chương trình:

MH,

 

Tên môn học, mô đun

Thời gian  đào tạo (giờ)

Số tín chỉ

 

 

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/

thực tập/

thí nghiệm/

bài tập/

thảo luận

Kiểm tra

I

Các môn học chung

23

450

237

189

24

MH 01

Chính trị

5

90

60

25

5

MH 02

Pháp luật

2

30

25

3

2

MH 03

Giáo dục thể chất

2

60

4

52

4

MH 04

Giáo dục quốc phòng - An ninh

5

75

58

13

4

MĐ 05

Tin học

3

75

30

41

4

MH 06

Ngoại ngữ (Anh văn)

6

120

60

55

5

II

Các môn học, mô đun đào tạo ngành nghề

92

2160

700

1366

94

II.1

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

29

600

265

305

30

MH 07

Cấu trúc máy tính

4

60

57

0

3

MĐ 08

Lắp ráp và cài đặt máy tính

4

90

30

56

4

MĐ 09

Kỹ năng mềm

2

45

15

28

2

MH 10

An toàn vệ sinh công nghiệp

2

30

28

0

2

MH 11

Toán ứng dụng

3

60

30

27

3

MĐ 12

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access

3

75

15

56

4

MĐ 13

Mạng máy tính

4

90

30

56

4

MĐ 14

Lập trình căn bản

4

90

30

56

4

MH 15

Cơ sở dữ liệu

3

60

30

27

3

II.2

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

57

1440

381

1001

58

MH 16

Anh văn chuyên ngành

3

60

30

27

3

MĐ 17

Thiết kế, xây dựng mạng LAN

5

120

30

85

5

MĐ 18

Quản trị mạng 1

4

90

30

56

4

MĐ 19

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

3

60

27

30

3

MĐ 20

Vẽ đồ hoạ (Photoshop)

3

60

27

30

3

MĐ 21

COREL DRAW

3

75

30

41

4

MĐ 22

Quản trị mạng 2

3

60

27

30

3

MĐ 23

An toàn mạng

3

60

27

30

3

MĐ 24

Công nghệ mạng không dây

3

60

27

30

3

MĐ 25

Hệ điều hành Linux

3

75

15

56

4

MĐ 26

Thực tập kỹ năng nghề nghiệp

2

90

0

85

5

MĐ 27

Cấu hình và quản trị thiết bị mạng

3

60

27

30

3

MĐ 28

Quản trị hệ thống WebServer và MailServer

3

60

27

30

3

MĐ 29

Thiết kế trang WEB

4

90

30

56

4

MĐ 30

Quản lý dự án Công nghệ thông tin

4

60

27

30

3

MĐ 31

Thực tập tốt nghiệp

8

360

0

355

5

II.3

Các môn học, mô đun tự chọn

6

120

54

60

6

MĐ 1

Quản trị cơ sở dữ liệu nâng cao (MS SQL Server)

3

60

27

30

3

MĐ 2

Bảo trì hệ thống mạng

3

60

27

30

3

MH 3

Kỹ thuật điện - Điện tử

3

60

30

27

3

MH 4

Nguyên lý Hệ điều hành

3

60

30

27

3

Tổng cộng

115

2610

937

1555

118

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình:

4.1. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

- Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, cơ sở dạy nghề có thể bố trí cho sinh viên tham quan, học tập tại một số doanh nghiệp có ứng dụng công nghệ thông tin đặc biệt lĩnh vực quản trị mạng hoặc các công trình mạng đang thi công;

- Ðể giáo dục truyền thống, mở rộng nhận thức và văn hóa xã hội có thể bố trí cho sinh viên tham quan một số di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương;

- Thời gian  cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài Thời gian  đào tạo chính khóa vào thời điểm phù hợp.

Số TT

Nội dung

Thời gian

1

Thể dục, thể thao

Từ 5 giờ đến 6 giờ; Từ 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày

2

Văn hoá, văn nghệ:

Qua các phương tiện thông tin đại chúng

Sinh hoạt tập thể

Ngoài giờ học hàng ngày

Từ 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)

3

Hoạt động thư viện

Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

 

Tất cả các ngày làm việc trong tuần

4

Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật

5

Thăm quan, dã ngoại

Mỗi học kỳ 1 lần

4.2. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra kết thúc môn học, mô đun:

Hướng dẫn thi kiểm tra theo quy định.

a) Hình thức kiểm tra hết môn: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành.

b) Thời gian kiểm tra:

-        Lý thuyết không quá 120 phút;

-        Thực hành không quá 8 giờ.

c) Hình thức đánh giá kiểm tra

Về kiến thức: Được đánh giá bằng các bài kiểm tra viết, các buổi thuyết trình, chất lượng sản phẩm và ý nghĩa của quá trình sản xuất. Đánh giá cụ thể theo các mô đun theo trình tự các mức độ sau:

-        Tổng hợp đầy đủ, chính xác các kiến thức đã học.

-        Ứng dụng các kiến thức đã học vào sản xuất một cách khoa học để giải quyết vấn đề có hiệu quả nhất.

-        Trình bày đầy đủ nội dung các kiến thức cơ sở có liên quan.  

Về kỹ năng: Kết quả thực hành sẽ được đánh giá theo trình tự từ đơn giản đến phức tạp qua quan sát, chấm điểm theo công việc và sản phẩm:

-        Độc lập công tác đạt kết quả tốt, chủ động, có khả năng hướng dẫn kèm cặp thợ bậc thấp.

-        Thực hiện được các công việc trong phạm vi sử dụng các trang bị, máy sẵn có.

Về thái độ: Được đánh giá qua bảng kiểm và nhận xét:

-        Cẩn thận, nghiêm túc trong công việc.

-        Trung thực trong kiểm tra, có trách nhiệm và có ý thức giữ gìn bảo quản tài sản, máy móc, dụng cụ, tiết kiệm vật tư, phấn đấu đạt năng suất và chất lượng cao nhất, đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất. 

-        Có ý thức bảo vệ môi trường, bình đẳng trong giao tiếp.

4.3. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

Hướng dẫn thi kiểm tra theo quy định

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian  thi

1

Chính trị

Trắc nghiệm

 Không quá 90 phút

2

Kiến thức, kỹ năng nghề:

- Lý thuyết nghề

- Thực hành nghề

 

Viết

Bài thi thực hành

 

Không quá 180 phút

Không quá 8 giờ

Các tin khác
thegioixinh.net thienhaso.com