Cao Đẳng

Sửa chữa Máy tàu thủy

03:42 | 06/04/2018

CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM

TRƯỜNG CĐN GTVT ĐƯỜNG THỦY II

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 425/QĐ-ĐTII ngày 10 tháng 4 năm 2017 của Hiệu trưởng trường CĐN GTVT Đường thủy II)

 

Tên ngành, nghề: Sửa chữa máy tàu thủy

Mã ngành, nghề: 6520131

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;

Thời gian đào tạo: 02 năm

 1.Mục tiêu đào tạo:

1. 1.  Mục tiêu chung:

Có kiến thức cơ bản về chính trị; văn hóa, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn.

Có kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.

Có kiến thức về phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.

Hiểu được nguyên lý làm việc, nguyên lý kết cấu, điều kiện làm việc, vật liệu chế tạo của các chi tiết, cụm chi tiết của các thiết bị thuộc hệ thống động lực, tổ hợp máy phát điện; hệ thống nước dằn tầu; hút khô; hút và xử lý nước thải buồng máy, sinh hoạt; hệ thống nước sinh hoạt; hệ thống cứu hỏa và các thiết bị trên boong như: thiết bị cứu sinh, máy neo, tời cần cẩu;

Có kiến thức về khai thác hệ động lực tàu thủy.

Đọc và hiểu được các bản vẽ về hệ thống cũng như bản vẽ về kết cấu của các thiết bị, chi tiết.  Các tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật, các nội dung hướng dẫn của nhà chế tạo cũng như các văn bản hướng dẫn của các cơ quan quản lý chuyên trách;

Hiểu biết các kiến thức cơ sở chủ yếu như: Nhiệt kỹ thuật, dung sai và dụng cụ đo, nguyên lý máy, vật liệu cơ khí, vẽ kỹ thuật, điện kỹ thuật. . v. . v…

Hiểu và trình bày được qui trình tháo, lắp bảo dưỡng và sửa chữa động cơ Diesel tàu thủy, các máy phụ, các thiết bị trang bị trên tàu.  Hiểu rõ công nghệ sửa chữa động cơ Diesel tàu thủy, các máy phụ, các thiết bị trên tàu.  Có kiến thức cơ bản về tổ chức, quản lý sản xuất trong sửa chữa;

Hiểu và trình bày được qui trình vận hành và bảo dưỡng hệ động lực tàu thủy.

Liệt kê được các nguyên nhân gây mất an toàn hoặc ô nhiễm và biện pháp đảm bảo an toàn cho người, tài sản, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường trong nhà máy hay trên tàu trong quá trình sửa chữa.

1. 2.  Mục tiêu cụ thể:

Sử dụng đúng và đủ được các dụng cụ tháo lắp chuyên dùng, dụng cụ và thiết bị  kiểm tra, các dụng cụ hay vật dụng khác phù hợp, đáp ứng yêu cầu công việc.

Sử dụng được các máy công cụ, trang thiết bị thích hợp để chế tạo các chi tiết đơn giản để phục vụ trong quá trình tháo lắp, sửa chữa.

Bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị đúng yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật.

Tháo, lắp được các cụm chi tiết và chi tiết.  Vận hành và thử được các thiết bị sau sửa chữa theo quy trình, quy phạm, đáp ứng các yêu cầu của nhà chế tạo.

Vận hành được hệ động lực tàu thủy.

Đấu nối, vận hành, khai thác được các trang thiết bị điện trên tàu thủy.

Lập được kế hoạch, tổ chức sản xuất làm việc nhóm hoặc làm việc độc lập khi cần thiết đáp ứng được tiến độ công việc, khối lượng, yêu cầu kỹ thuật.

Lập được hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ hoàn công (cho công việc không lớn do một nhóm thực hiện) phục vụ cho việc thanh quyết toán sau khi hoàn thành công việc được giao.

Đảm nhận được công việc thợ máy, máy phó dưới tàu.

Có khả năng đào tạo, kèm cặp thợ bậc thấp.

Có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.

Có khả năng hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm.

Đánh giá được chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.

Có năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam

1. 3.  Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Người có bằng tốt nghiệp trình độ Cao đẳng “Sửa chữa máy tàu thủy” có thể làm:

Thợ sửa chữa, bảo dưỡng các máy móc, các thiết bị của hệ động lực tàuthủy trong các công ty đóng mới và sửa chữa tàu thủy, công ty khai thác tàu, có thể làm thợ vận hành và sĩ quan máy tàu thủy.

Cán bộ kỹ thuật về sửa chữa, bảo dưỡng các máy móc, thiết bị của hệ động lực tàu thủy trong các công ty đóng mới và sửa chữa tàu thủy.

Làm chuyên viên kỹ thuật phụ trách kỹ thuật ở các đội vận tải, xí nghiệp sửa chữa và đóng mới phương tiện thủy…

Làm thợ máy, máy phó dưới tàu.

Làm giáo viên ở các trường Trung cấp nghề đào tạo sửa chữa, bảo dưỡng máy tàu thủy.

 2.  Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

Số lượng môn học, mô đun: 40

Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 122 Tín chỉ

Khối lượng các môn học chung/đại cương: 450 giờ

Khối lượng các môn học, môđun chuyên môn: 2175 giờ

Khối lượng lý thuyết: 1116 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1353 giờ; Kiểm tra: 156

 3.  Nội dung chương trình:

MH/MĐ

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/

Bài tập/

thảo luận

Kiểm

tra

 

 

 

 

 

 

 

I

Các môn học chung

23

450

237

189

24

MH 01

Chính trị

5

90

60

25

5

MH 02

Pháp luật

2

30

25

3

2

MH 03

Giáo dục thể chất

2

60

4

52

4

MH 04

Giáo dục quốc phòng - An ninh

5

75

58

13

4

MH 05

Tin học

3

75

30

41

4

MH 06

Ngoại ngữ (Anh văn)

6

120

60

55

5

II

Các môn học, mô đun chuyên môn

II. 1

Môn học, mô đun cơ sở

28

495

316

133

46

MH 07

Vẽ kỹ thuật

3

45

40

0

5

MH 08

Cơ kỹ thuật

2

30

27

0

3

MH 09

Vật liệu cơ khí

3

45

42

0

3

MH 10

Nguyên lý và chi tiết máy

2

30

27

0

3

MH 11

Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật

2

30

27

0

3

MH 12

Nhiệt kỹ thuật

2

30

27

0

3

MH 13

Kỹ năng mềm

2

45

15

25

5

MH 14

An toàn lao động và bảo vệ môi trường

2

30

27

0

3

MH 15

Lý thuyết tàu

2

30

27

0

3

MH 16

Điện tử cơ bản

2

30

27

0

3

MĐ 17

Thực hành nguội

3

75

15

56

4

MĐ 18

Tiện, hàn cơ bản.

3

75

15

52

8

II. 2

Môn học, mô đun chuyên môn

67

1605

521

1005

79

MH 19

Ngoại ngữ chuyên ngành (A1)

4

75

45

27

3

MH 20

Động cơ Diesel tàu thủy

5

75

70

0

5

MH 21

Thủy lực, Máy phụ và các hệ thống trên tàu thuỷ

5

75

70

0

5

MH 22

Công nghệ sửa chữa

2

30

27

0

3

MH 23

Điện tàu thuỷ

3

45

42

0

3

MH 24

Hệ thống động lực tàu thuỷ

2

30

27

0

3

MH 25

Hệ thống tự động tàu thuỷ

3

45

40

0

5

MH 26

Ngoại ngữ chuyên ngành (A2)

4

75

30

42

3

MĐ 27

Sửa chữa các chi tiết tĩnh của động cơ Diesel tàu thuỷ

3

75

15

56

4

MĐ 28

Sửa chữa các chi tiết động của  động cơ Diesel tàu thuỷ

3

75

15

56

4

MĐ 29

Sửa chữa hệ thống phân phối khí, tăng áp

3

75

15

56

4

MĐ 30

Sửa chữa hệ thống nhiên liệu Diesel

3

75

15

56

4

MĐ 31

Sửa chữa hệ thống bôi trơn, làm mát

3

75

15

56

4

MĐ 32

Sửa chữa hệ thống khởi động và đảo chiều

3

75

15

56

4

 MĐ 33

Sửa chữa thiết bị điện tàu thủy

2

45

15

26

4

MĐ 34

Sửa chữa thiết bị trên boong

2

45

15

26

4

MĐ 35

Sửa chữa hệ trục tàu thuỷ

2

45

15

26

4

 MĐ 36

Lắp, thử, nghiệm thu động cơ và hệ thống sau sửa chữa

3

75

15

56

4

MĐ 37

Vận hành động cơ Diesel

2

45

15

26

4

MĐ 38

Thực tập tốt nghiệp

10

450

5

440

5

II. 3

Môn học, mô đun tự chọn

4

75

42

26

7

MH 39

Tổ chức sản xuất

2

30

27

0

3

MH 40

Nồi hơi và tua bin

2

30

27

0

3

MĐ 41

Sửa chữa máy lọc dầu và thiết bị phân ly dầu nước

2

45

15

26

4

MĐ 42

Sửa chữa hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí

2

45

15

26

4

Tổng cộng

122

2625

1116

1353

156

 4.  Hướng dẫn sử dụng chương trình

4. 1.  Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

4. 2.  Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, có thể bố trí cho sinh viên tham quan, học tập tại một số công ty đóng mới và sửa chữa tàu thủy, trên các loại tàu thủy;

Ðể giáo dục truyền thống, mở rộng nhận thức và văn hóa xã hội có thể bố trí cho sinh viên tham quan một số di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương;

Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa vào thời điểm phù hợp nhằm đạt được mục tiêu giáo dục  toàn diện cho sinh viên.

 

 

 

Số TT

Nội dung

Thời gian

1

 Thể dục, thể thao

 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày

2

 Văn hoá, văn nghệ:

 - Qua các phương tiện thông tin đại chúng

 - Sinh hoạt tập thể

 

 Ngoài giờ học hàng ngày

19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)

3

 Hoạt động thư viện

Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

 

Tất cả các ngày làm việc trong tuần

4

Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật

5

Thăm quan, dã ngoại

Mỗi học kỳ 1 lần

 4. 3.  Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:

Theo kế hoạch năm học, theo ngân hàng đề thi và đáp án các MH/MĐ (Phòng đào tạo phối hợp cùng khoa chuyên môn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun theo từng học kỳ)

4. 4.  Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:

Người học sau khi học hết chương trình đào tạo và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.

 

 

 

 

Nội dung thi tốt nghiệp:

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Viết

Trắc nghiệm

Không quá 120 phút

Không quá 90 phút

2

Kiến thức, kỹ năng nghề:

 

 

- Lý thuyết nghề

 

 

 

 Viết

Không quá 180 phút

 Vấn đáp

 

 

Trắc nghiệm

Không quá 60 phút

(40 phút chuẩn bị và trả lời 20 phút/sinh viên)

Không quá 90 phút

- Thực hành nghề

 Bài thi thực hành

Không quá 8 giờ

- Mô đun tốt nghiệp ( tích hợp giữa lý thuyết với thực hành)

 Bài thi tích hợp lý thuyết và thực hành

Không quá 8 giờ

 Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành theo quy định.

4. 5.  Các chú ý khác:

Trên cơ sở số môn học, mô đun trong chương trình, phòng đào tạo cùng với khoa chuyên môn xây dựng kế hoạch đào tạo của khóa học, tiến độ năm học và triển khai tiến độ thực hiện hàng tuần, hàng tháng đảm bảo mục tiêu, nội dung chương trình.

Khi thực hiện các bài giảng cần phải tuân thủ hình thức giảng dạy theo nội dung trong chương trình.

Đánh giá thái độ sinh viên, giáo viên bộ môn có thể dùng “ Sổ theo dõi sinh viên” để nhận xét thường xuyên của mình về từng sinh viên và cả lớp. /.

HIỆU TRƯỞNG

Các tin khác
thegioixinh.net thienhaso.com