Trung Cấp

Điều khiển phương tiện thủy nội địa

05:22 | 27/04/2018

CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM

TRƯỜNG CĐN GTVT ĐƯỜNG THỦY II

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 424/QĐ-ĐTII ngày 10 tháng 4 năm 2017 ca Hiu trưởng Tng Cao đẳng nghề GTVT Đưng thu II)

¾¾¾¾¾¾¾¾

 Tên nghề: Điều khiển phương tiện thủy nội địa

Mã nghề: 5840109                   

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp từ Trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên 

Thời gian đào tạo: 1,5 năm

1. Mục tiêu đào tạo:

1.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo nguồn nhân lực cho ngành giao thông vận tải đường thủy nội địa có chất lượng, đáp ứng được nhu cầu của các nhà tuyển dụng và tốc độ phát triển của xã hội trong giai đoạn hội nhập.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

- Chính trị, đạo đức:

       + Có tư tưởng chính trị vững vàng, lập trường kiên định, có tinh thần yêu nước và tự hào dân tộc, hiểu biết và trung thành với lý tưởng cách mạng của Đảng, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, nắm vững vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam;

       + Biết  quyền và nghĩa vụ công dân, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của Nhà nước, có ý thức phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh;

       + Có tính độc lập, chịu trách nhiệm cá nhân cao, có khả năng phối hợp công việc, có lòng say mê nghề nghiệp. Có ý thức tổ chức kỷ luật tốt, có ý chí cao, có tính tập thể và tinh thần vượt khó.

- Thế chất, quốc phòng:

       + Biết bơi và làm việc được trong điều kiện sóng gió, thường xuyên luyện tập để có đủ sức khỏe để làm việc lâu dài trong ngành;

       + Nắm được những kiến thức và thao tác cơ bản về điều lệnh và các loại vũ khí thông thường; có tinh thần cảnh giác và sẵn sàng tham gia chiến đấu bảo vệ tổ quốc thực hiện nghĩa vụ quốc phòng toàn dân.

- Kiến thức:

        + Biết được cơ bản về kết cấu phương tiện thuỷ, bố trí các trang thiết bị trên tàu và công dụng của chúng;

        + Giải thích được nguyên lý điều khiển tàu thủy;

        + Giải thích được nguyên lý hoạt động của máy tàu và hệ thống điện tàu thủy, có thể vận hành máy khi cần thiết;

        + Biết cách phán đoán, dự báo về thời tiết có ảnh hưởng đến hành trình của phương tiện thông qua các thông tin, các hiện tượng tự nhiên hoặc qua các thiết bị chuyên ngành;

       + Nhận biết các loại phương tiện thuỷ nội địa;

       + Biết phương pháp đóng phương tiện, phân loại nguyên vật liệu sử dụng;

       + Biết được các qui tắc giao thông đường thủy nội địa để xử lý đúng các tình huống trong quá trình điều khiển tàu;

       + Biết được phương pháp lắp ghép các đội hình phương tiện vận tải;

       + Nắm vững độ sâu mực nước, chiều cao của các cấu trúc thượng tầng để tính toán an toàn;

       + Biết xác định vị trí và kiểm soát tuyến đi bằng kiến thức địa dư đã học; nắm vững đặc điểm của các tuyến luồng, bến cảng chính để điều khiển tàu an toàn;

       + Nắm vững những quy định về vận chuyển hàng hoá và hành khách, nhận biết các loại hàng hoá biết các đặc tính của chúng; biết các phương pháp, thủ tục giao nhận hàng hoá; bảo đảm an toàn cho hàng hoá và hành khách trong quá trình vận chuyển;

       + Có các kiến thức cơ bản về ngoại ngữ, tin học để có thể tự học tập nâng cao trình độ, qua đó tiếp thu được các kiến thức về khoa học, công nghệ mới qua tài liệu sách báo và các thông tin trên internet, có thể giao tiếp đơn giản bằng tiếng Anh phục vụ cho chuyên ngành.

- Kỹ năng nghề:  

          Làm được các công việc của thuyền trưởng phương tiện thuỷ nội địa hạng ba, cụ thể:

         + Thành thạo việc chèo xuồng, làm dây, bảo dưỡng tàu;

         + Sử dụng được các trang, thiết bị cứu sinh, cứu hoả, cứu đắm và cứu được người ngã xuống nước;

        + Thành thạo và hướng dẫn cho thuỷ thủ các nút dây, đấu cáp, đấu dây, lắp ráp và sử dụng các loại ròng rọc, puly, tời;

        + Thực hiện công việc vệ sinh, kiểm tra bảo dưỡng phương tiện và các trang thiết bị về dây, cáp, tời, hệ thống truyền động;

        + Đo dò luồng lạch;

        + Đo mớn nước phương tiện;

        + Chỉ huy mọi người trên phương tiện để xử lý khi phương tiện có tình huống khẩn cấp, nguy cơ mất an toàn hoặc bị tai nạn;

        + Chủ động thực hiện các công việc chuẩn bị cho một chuyến hành trình của phương tiện;

        + Điều động tàu an toàn khi ra vào bến, neo đậu và hành trình trong mọi tình huống;

       + Sử dụng được các thiết bị thông tin liên lạc trong mọi tình huống phục vụ công tác khai thác tàu, công tác tìm kiếm cứu nạn;

       + Thực hiện các quy định về an toàn và bảo vệ môi trường đường thuỷ nội địa;

       + Thực hiện đầy đủ các công việc liên quan hợp đồng vận tải;

       + Lập được các kế hoạch về kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị trên boong, hệ thống lái, các thiết bị cấp cứu; vệ sinh và bảo dưỡng vỏ phương tiện;

       + Lập kế hoạch và tổ chức một chuyến đi an toàn hiệu quả cho loại phương tiện được điều khiển theo quy định.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Khi tốt nghiệp ra trường có thể làm việc ở các vị trí sau:

- Thuỷ thủ trên các phương tiện thuỷ nội địa;

- Người lái phương tiện trên các phương tiện thuỷ nội địa;

- Thuyền phó hoặc Thuyền trưởng ở các phương tiện: chở khách đến 50 người, chở hàng đến 150 tấn, đoàn lai đến 400 tấn, tàu công tác đến 150 mã lực;

- Cán sự của phòng điều độ vận tải;

- Đội phó hoặc đội trưởng đội tàu tại các công ty, xí nghiệp; doanh nghiệp vận tải đường thuỷ nội địa.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

- Số lượng môn học, mô đun: 30 môn học, mô đun

- Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 76 tín chỉ (1785 giờ)

- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 285 giờ

- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1500 giờ

- Khối lượng lý thuyết: 621 giờ; Thực hành, thực tập, thảo luận, bài tập: 1067 giờ; Kiểm tra: 97 giờ

- Thời gian toàn khóa học: 1,5 năm

3. Nội dung chương trình:

 

 

M ã

MH,

 

 

Tên môn học, mô đun

 

Số

tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng số

Trong đó

thuyết

Thực

hành/ thực tập/ bài tập/ thảo luận

 

 

Kiểm

tra

I

Các môn học chung/đại cương

MH01

Chính trị

2

30

25

3

2

MH02

Pháp luật

1

15

10

3

2

MĐ03

Giáo dục thể chất

1

30

3

24

3

MĐ04

Giáo dục quốc phòng

5

120

47

65

8

MĐ05

Tin học

1

30

5

23

2

MH06

Tiếng Anh cơ bản

3

60

30

25

5

II

Các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

MĐ07

Kỹ thuật bơi lặn

2

60

4

52

4

MĐ08

Kỹ năng mềm

2

45

15

27

3

MH09

Môi trường đường thủy

3

45

37

5

3

MH10

Cấu trúc tàu

3

45

37

5

3

MH11

Tiếng Anh chuyên ngành

4

75

45

25

5

II.2

Các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề

MĐ12

Thuyền nghệ

3

75

15

55

5

MH13

Khí tượng

2

45

37

5

3

MH14

Luật GTĐTNĐ

3

60

28

28

4

MH15

Luồng chạy tàu thuyền

3

60

28

28

4

MĐ16

Thiết bị hàng hải 1

2

45

15

27

3

MĐ17

Thiết bị hàng hải 2

2

45

15

27

3

MH18

Nguyên lý điều khiển tàu thủy

3

45

42

0

3

MĐ19

Thông tin liên lạc hàng hải

2

45

15

27

3

MĐ20

 Trực ca

2

45

15

27

3

MĐ21

Sơ cứu

2

45

15

27

3

MH22

Thủy triều

3

45

37

5

3

MĐ23

Điều động tàu

4

105

15

84

6

MH24

Địa văn hàng hải

3

60

28

28

4

MH25

Vận tải ĐTNĐ

3

60

28

28

4

MĐ26

Thực tập tốt nghiệp

8

360

0

360

0

II.3

Môn học, mô đun tự chọn

MĐ27

Máy tàu thủy

2

45

15

27

3

MĐ28

Điện tàu thủy

2

45

15

27

3

MH29

Bảo hiểm hàng hải

2

45

37

5

3

MH30

Lý thuyết tàu

2

45

37

5

3

 

Tổng cộng

76

1785

621

1067

97

 

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình:

4.1. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

Căn cứ vào điều kiện cụ thể, khả năng của trường và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và hình thức tổ chức đào tạo đã xác định trong chương trình đào tạo và công bố theo nghề để xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định.

4.2. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra kết thúc môn học, mô đun:

Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo.

4.3. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:

+ Người học phải tự học hết chương trình đào tạo theo từng ngành, nghề và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.

+ Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm: Môn chính trị; lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp; Thực hành nghề nghiệp.

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Viết

Trắc nghiệm

Không quá 120 phút

Không quá 60 phút

2

Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp

Viết

Không quá 120 phút

Trắc nghiệm

Không quá 90 phút

3

Thực hành nghề nghiệp

Thực hành

Không quá 8 giờ

Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng Trung cấp theo quy định hiện hành của trường.

 

HIỆU TRƯỞNG

(Đã ký)

ThS. Bùi Đình Thiện

 

Các tin khác
thegioixinh.net thienhaso.com